SOURCES
Nguồn dữ liệu
Giá trong nước
Website ưu tiên dữ liệu công khai từ website chính thức của đơn vị niêm yết. Với DOJI, hệ thống hiện sử dụng dữ liệu tổng hợp từ Webgia và vẫn ghi rõ URL nguồn trong bản ghi.
Dữ liệu thế giới
Giá spot vàng và bạc được lấy từ Gold API. Dữ liệu lịch sử vàng/bạc sử dụng Alpha Vantage.
Tỷ giá ngoại tệ
Bảng tỷ giá trên trang Tỷ giá sử dụng nguồn công khai của Vietcombank, gồm mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán. Hệ thống lưu timestamp do nguồn công bố và chỉ tạo snapshot mới khi Vietcombank phát hành mốc cập nhật mới.
Lịch sử tỷ giá được xây dựng từ các snapshot Aurum Data đã thu thập kể từ khi tính năng được kích hoạt; website không tự suy diễn dữ liệu cho các thời điểm chưa có bản ghi.
Thị trường tiền tệ Việt Nam
Lãi suất liên ngân hàng VND được lấy từ bảng dữ liệu NHNN được taichinh.com dẫn lại theo ngày làm việc. Các bản tin AAS Research được dùng bổ sung lãi suất liên ngân hàng USD và dữ liệu OMO/tín phiếu có dẫn số liệu NHNN; mỗi bản ghi giữ URL nguồn theo ngày.
Lãi suất huy động 1M, 3M, 6M và 12M của nhóm ngân hàng theo dõi được đọc từ công cụ so sánh taichinh.com với khoản tham chiếu 100 triệu đồng. Nguồn gốc của taichinh.com là biểu lãi suất công bố của từng ngân hàng; dashboard ghi rõ đây là mức tham chiếu có điều kiện sản phẩm/kênh gửi.
Đường SBV trong biểu đồ lãi suất quốc tế sử dụng lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước. Dashboard cũng lưu lãi suất tái chiết khấu và lãi suất cho vay qua đêm của NHNN để phục vụ phần thị trường tiền tệ Việt Nam.
Biểu đồ lãi suất quốc tế sử dụng các chuỗi: Fed target-range upper bound và ECB deposit facility rate qua FRED; Bank Rate từ Bank of England; Cash Rate Target từ Reserve Bank of Australia; Target for the Overnight Rate từ Bank of Canada. Với Nhật Bản, website dùng chuỗi overnight call-money của OECD qua FRED như một proxy cho lập trường BoJ và ghi nhãn rõ đây không phải policy target chính thức.
Dữ liệu vĩ mô và bối cảnh thị trường
Các chuỗi vĩ mô như Fed Funds, lợi suất Kho bạc Mỹ, lợi suất thực, CPI và các chuỗi USD tham chiếu được đồng bộ từ FRED khi chuỗi tương ứng có dữ liệu.
DXY trên các trang Phân tích vàng và Phân tích bạc được hiển thị trực tiếp bằng widget TradingView với mã CAPITALCOM:DXY; Aurum Data không lưu chuỗi DXY từ widget này vào cơ sở dữ liệu.
Dữ liệu ETF vàng toàn cầu trên trang Phân tích vàng được tổng hợp theo các báo cáo hàng tháng của World Gold Council, gồm thay đổi holdings theo tấn và dòng vốn theo USD. Bộ dữ liệu trên giao diện hiện được cập nhật theo kỳ công bố hàng tháng của WGC, không lấy qua API realtime.
Gold/Silver ratio trên trang Phân tích bạc được Aurum Data tính trực tiếp bằng công thức giá vàng thế giới USD/oz chia giá bạc thế giới USD/oz tại các ngày có dữ liệu tương ứng; đây là chỉ số dẫn xuất, không phải một chuỗi giá độc lập từ nhà cung cấp.
Tồn kho bạc COMEX được đồng bộ từ báo cáo Silver Stocks công khai của CME Group. Hệ thống lưu riêng Registered, Eligible và Combined Total theo đơn vị triệu ounce (Moz). Khi CME thay đổi cấu trúc tệp hoặc tạm thời không phản hồi, lần đồng bộ lỗi không ghi đè bản ghi gần nhất.
Lượng bạc nắm giữ của iShares Silver Trust (SLV) được đọc từ trang sản phẩm chính thức của iShares. Aurum Data lưu Tonnes in Trust và Ounces in Trust theo ngày công bố; SLV là một quỹ riêng lẻ và không được trình bày như toàn bộ thị trường ETP bạc.
Chu kỳ sản xuất Mỹ trên trang Phân tích bạc sử dụng chuỗi Industrial Production: Manufacturing (NAICS) – IPMAN từ FRED. Đây là chỉ số sản lượng sản xuất, không phải PMI; dashboard cố ý giữ đúng tên dữ liệu thay vì gắn nhãn PMI cho một proxy khác bản chất.
Spread bạc trong nước trên trang Phân tích bạc là trung vị của tỷ lệ (giá bán − giá mua) / giá bán trên các dòng niêm yết có đủ hai chiều mua và bán. Do khác biệt về sản phẩm và quy cách, chỉ số này chỉ mô tả cấu trúc chênh lệch, không dùng để xếp hạng mức giá giữa các thương hiệu.
Nguồn có thể thay đổi cấu trúc hoặc tạm thời chặn truy cập tự động. Khi collector không đọc được dữ liệu mới, website có thể tiếp tục hiển thị bản ghi gần nhất đã lưu.