METHODOLOGY

Phương pháp dữ liệu

Giá niêm yết trong nước

Collector đọc dữ liệu từ các nguồn công khai theo lịch định kỳ. Mỗi bản ghi lưu thương hiệu, sản phẩm, đơn vị, giá mua, giá bán, URL nguồn, thời điểm nguồn công bố nếu có và thời điểm hệ thống thu thập.

Khi giá mua và giá bán của cùng sản phẩm không thay đổi, hệ thống không tạo thêm một bản ghi lịch sử trùng lặp.

Giá vàng và bạc thế giới

Dữ liệu spot và dữ liệu lịch sử được lưu thành các chuỗi riêng. Spot được dùng cho mức giá gần nhất và biểu đồ intraday; lịch sử ngày được dùng cho các khoảng thời gian dài hơn.

Chuẩn hóa đơn vị

Biểu đồ so sánh trong nước có thể chuẩn hóa về VNĐ/lượng hoặc VNĐ/kg. Bảng chi tiết vẫn giữ đơn vị niêm yết gốc để tránh làm mất ngữ cảnh sản phẩm. Quy ước sử dụng: 1 lượng = 37,5 gram.

Tỷ giá ngoại tệ

Collector tỷ giá đọc bảng XML công khai do Vietcombank liên kết từ trang tỷ giá chính thức. Với mỗi ngoại tệ, hệ thống lưu riêng ba chuỗi: mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán, cùng timestamp do nguồn cung cấp.

Spread trên giao diện được tính bằng giá bán trừ giá mua chuyển khoản. Biến động phần trăm trên card và bảng so sánh mức mua chuyển khoản hiện tại với snapshot Vietcombank trước đó; đây không phải biến động thị trường liên ngân hàng.

Công cụ quy đổi chỉ áp dụng phép nhân/chia theo tỷ giá niêm yết và không bao gồm phí, tỷ giá ưu đãi hay điều kiện giao dịch riêng.

Thị trường tiền tệ Việt Nam

Lãi suất liên ngân hàng được lưu theo kỳ hạn và ngày công bố. Các kỳ hạn dài có thể không phát sinh giao dịch mỗi ngày; dashboard không nội suy một giao dịch mới khi nguồn chỉ giữ mức tham chiếu gần nhất.

Lãi suất huy động được so sánh trên cùng khoản tiền tham chiếu 100 triệu đồng và cùng kỳ hạn; tuy vậy kênh online/tại quầy, sản phẩm và điều kiện khác nhau vẫn có thể làm các mức không hoàn toàn đồng nhất. Trung vị 12 tháng chỉ là chỉ báo mô tả nhóm ngân hàng đang theo dõi.

OMO được lưu riêng các trường lãi suất, khối lượng trúng thầu, đáo hạn, dư lưu hành và bơm/hút ròng. Trên biểu đồ, số dương là bơm ròng thanh khoản và số âm là hút ròng. Nếu bản tin ghi NHNN không chào thầu tín phiếu, hệ thống lưu khối lượng phát hành bằng 0 thay vì suy đoán một mức khác.

Biểu đồ lãi suất quốc tế giữ giá trị theo thời điểm nguồn công bố và hiển thị dạng bậc thang để phản ánh các giai đoạn lãi suất được duy trì. Các nguồn được đồng bộ độc lập; lỗi tạm thời ở một nguồn không ngăn các ngân hàng trung ương khác cập nhật. Chuỗi Nhật Bản được trình bày là overnight call-money proxy thay vì gắn nhãn sai thành policy target.

Dữ liệu phân tích bạc

Gold/Silver ratio được tính từ hai chuỗi giá vàng và bạc theo USD/oz tại các mốc thời gian tương ứng. Spread bạc trong nước dùng trung vị của (giá bán − giá mua) / giá bán trên các dòng có đủ hai chiều giá hợp lệ.

Tồn kho COMEX và SLV holdings được lưu vào cùng kho chuỗi thời gian vĩ mô. Ngay sau khi nâng cấp, giao diện có thể chỉ có một snapshot; biểu đồ xu hướng sẽ tự hình thành khi các lần đồng bộ hàng ngày tích lũy thêm quan sát.

Biểu đồ bạc so với sản xuất Mỹ chuẩn hóa cả hai chuỗi về chỉ số 100 tại điểm đầu kỳ để so sánh hình dạng biến động. Chuẩn hóa này không biến sản lượng sản xuất thành PMI và không hàm ý quan hệ nhân quả.

Thời gian

Website phân biệt thời điểm do nguồn cung cấp với thời điểm collector ghi nhận. Việc thu thập thành công không có nghĩa là nguồn đã thay đổi giá tại đúng thời điểm đó.